tư vấn thương hiệu tư vấn thương hiệu tư vấn chiến lược thương hiệu đơn vị tổ chức sự kiện

Bamboo, Rattan, Vietnam Handicraft, INVESTMENT, Barotex

Barotex

Quên mật khẩu / Lost password? (close)
Trade Remedies
10/07/2016

Mục X: Thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp

Điều 1: Quy định chung

1. Các bên khẳng định quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại Điều VI của GATT 1994, Hiệp định của WTO về thực thi Điều VI của GATT 1994, và Hiệp định của WTO về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp.

2. Từ việc thừa nhận rằng các biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp có thể bị lạm dụng để cản trở thương mại, các Bên đồng thuận rằng:

(i) phòng vệ thương mại nên được sử dụng một cách tuân thủ đầy đủ các yêu cầu liên quan của WTO và phải dựa trên một hệ thống công bằng và minh bạch; và

(ii) nên xem xét cẩn thận các quyền lợi của Bên bị áp dụng biện pháp này.

3. Trong phạm vi Mục này, xuất xứ được xác định theo quy định tại Điều 1 của Hiệp định WTO về quy tắc xuất xứ.

Điều 2: Tính minh bạch

1. Các Bên đồng thuận rằng phòng vệ thương mại nên được sử dụng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu liên quan của WTO và phải dựa trên một hệ thống công bằng và minh bạch.

2. Cả hai Bên đảm bảo công bố một cách đầy đủ và hiệu quả tất cả các sự kiện thiết yếu và các xem xét là cơ sở cho quyết định áp dụng biện pháp này ngay sau khi áp đặt các biện pháp tạm thời và trong mọi trường hợp trước khi có quyết định cuối cùng. Điều này không ảnh hưởng đến Điều 6.5 của Hiệp định WTO về thực thi Điều VI của GATT 1994 và Điều 12.4 của Hiệp định WTO về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp. Việc công bố thông tin phải được thực hiện bằng văn bản và cho phép các bên quan tâm có đủ thời gian góp ý.

3. Mỗi bên liên quan phải được cho phép bày tỏ quan điểm của mình trong quá trình điều tra về khắc phục thương mại nếu điều này không làm trì hoãn một cách không cần thiết quá trình điều tra.

Điều 3: Xem xét lợi ích cộng đồng

Một bên không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp nếu Bên đó có thể kết luận chắc chắn rằng việc áp dụng biện pháp đó không vì lợi ích công cộng trên cơ sở các thông tin đã có sẵn trong thời gian điều tra. Lợi ích công cộng phải xét đến tình hình của ngành công nghiệp nội địa, các nhà nhập khẩu và các hiệp hội đại diện của họ, người dùng đại diện và tổ chức người tiêu dùng đại diện, trong chừng mực họ đã cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan điều tra.

Điều 4: Quy tắc thuế thấp hơn

Khi một Bên quyết định áp thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp, Bên đó phải đảm bảo rằng số tiền thuế đó sẽ không vượt quá biên độ trợ cấp bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp, và nên thấp hơn biên độ nếu mức thuế thấp hơn này sẽ đủ để loại trừ thiệt hại cho ngành công nghiệp trong nước.

Điều 5: Miễn hòa giải và cơ chế giải quyết tranh chấp song phương

Các quy định của Mục này không phụ thuộc vào quy định về hòa giải và giải quyết tranh chấp của Hiệp định này.

MỤC XX: CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ TOÀN CẦU

Điều 1: Quy định chung

1. Mỗi Bên duy trì quyền và nghĩa vụ của mình theo Điều XIX của GATT 1994, Hiệp định của WTO về các biện pháp tự vệ và Điều 5 của Hiệp định WTO về Nông nghiệp.

2. Không Bên nào được áp dụng cùng lúc các biện pháp sau đối với cùng một mặt hàng:

(i) một biện pháp tự vệ song phương theo Mục XY của Hiệp định này; và

(ii) một biện pháp theo Điều XIX của GATT 1994 và Hiệp định Tự vệ;

3. Trong phạm vi Mục này, xuất xứ được xác định theo quy định tại Điều 1 của Hiệp định WTO về quy tắc xuất xứ.

Điều 2: Tính minh bạch

1. Bất kể quy định tại Điều 1, theo yêu cầu của Bên kia và với điều kiện Bên kia có đủ quan tâm, một khi một cuộc điều tra tự vệ toàn cầu đã được tiến hành, Bên tiến hành điều tra tự vệ hoặc có ý định áp dụng biện pháp tự vệ phải cung cấp ngay lập tức thông báo đột xuất bằng văn bản về tất cả các thông tin cần thiết dẫn đến việc tiến hành cuộc điều tra tự vệ toàn cầu và, tùy trường hợp, đề nghị áp dụng các biện pháp tự vệ toàn cầu bao gồm những kết quả tạm thời có liên quan. Điều này không ảnh hưởng đến Điều 3.2 của Hiệp định WTO về Các biện pháp tự vệ.

2. Khi áp dụng biện pháp tự vệ, các Bên phải nỗ lực để biện pháp đó ít ảnh hưởng đến thương mại song phương nhất.

3. Trong phạm vi khoản 2, nếu một Bên cho rằng các yêu cầu pháp lý được đáp ứng cho việc áp dụng các biện pháp tự vệ, Bên có ý định áp dụng biện pháp phải thông báo cho Bên kia và đưa ra các khả năng để tổ chức tham vấn song phương. Nếu không có giải pháp thỏa đáng đã đạt được trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo, Bên nhập khẩu có thể áp dụng các biện pháp tự vệ. Khả năng tham vấn cũng cần được cung cấp cho Bên kia để trao đổi quan điểm về các thông tin nêu tại khoản 1.

Điều 3: Loại bỏ trung gian và cơ chế giải quyết tranh chấp song phương

Các quy định của Mục này về quyền và nghĩa vụ theo WTO không phụ thuộc vào quy định về hòa giải và giải quyết tranh chấp của Hiệp định này.

MỤC XY: ĐIỀU KHOẢN TỰ VỆ SONG PHƯƠNG

Điều 1

Áp dụng biện pháp tự vệ song phương

1.         Nếu, việc giảm hoặc xóa bỏ một loại thuế quan theo Hiệp định này dẫn đến việc tăng số lượng hàng hóa có xuất xứ tại lãnh thổ của một Bên đang được nhập khẩu vào lãnh thổ của Bên kia, trong điều kiện tuyệt đối hoặc tương đối so với sản xuất trong nước, gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước sản xuất ra hàng hoá tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp, Bên nhập khẩu có thể áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 phù hợp với các điều kiện và thủ tục quy định trong Mục này trong giai đoạn chuyển tiếp, trừ trường hợp có quy định khác theo Điều 2.5. (c) của mục này.

2. Bên nhập khẩu có thể thực hiện một biện pháp tự vệ song phương trong đó:

(a) tạm ngưng giảm thêm thuế quan đối với mặt hàng liên quan quy định tại Hiệp định này; hoặc

(b) tăng thuế quan đối với mặt hàng đó nhưng không được vượt quá mức nào trong các mức sau:

(i) thuế suất tối huệ quốc áp dụng đối với mặt hàng có hiệu lực tại thời điểm mà biện pháp được áp dụng; hoặc

(ii) thuế suất cơ bản quy định tại các Biểu cam kế thuộc Phụ lục XX (Biểu cam kết Cắt giảm/xóa bỏ) theo Điều XX (giảm và/hoặc xóa bỏ thuế hải quan đối với hàng nhập khẩu).

Điều 2

Điều kiện và giới hạn

1. Một Bên phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản về việc tiến hành một cuộc điều tra được mô tả trong khoản 2 và tham khảo ý kiến với Bên khác trước khi áp dụng biện pháp tự vệ song phương càng sớm càng tốt nhằm xem xét các thông tin phát sinh từ quá trình điều tra và trao đổi quan điểm về biện pháp.

2. Một Bên chỉ được áp dụng một biện pháp tự vệ song phương sau một cuộc điều tra do cơ quan có thẩm quyền của Bên mình thực hiện theo Điều 3 và Điều 4.2 (c) của Hiệp định Tự vệ thuộc Phụ lục 1A của Hiệp định WTO (sau đây gọi là “Hiệp định Tự vệ”). Với mục đích này, Điều 3 và Điều 4.2(c) của Hiệp định Tự vệ được đưa vào vào và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi.

3. Trong quá trình điều tra nêu trong khoản 1, Bên đó phải thực hiện theo các yêu cầu của Điều 4.2(a) của Hiệp định Tự vệ. Với mục đích này, Điều 4.2(a) của Hiệp định Tự vệ được đưa vào và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi.

4. Mỗi Bên bảo đảm rằng các cơ quan có thẩm quyền của mình hoàn thành cuộc điều tra trong vòng một năm kể từ ngày tiến hành.

5. Không bên nào được áp dụng một biện pháp tự vệ song phương:

(a) trừ trường hợp cần áp dụng trong một khoảng thời gian cần thiết để ngăn chặn hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng và tạo điều kiện cho việc điều chỉnh;

(b) trong một khoảng thời gian hơn hai năm, trừ trường hợp khoảng thời gian có thể được gia hạn thêm tối đa hai năm nếu, theo các thủ tục quy định tại Điều này, các cơ quan có thẩm quyền của Bên nhập khẩu xác định rằng biện pháp này vẫn cần thiết để ngăn chặn hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng và tạo điều kiện điều chỉnh, và có bằng chứng cho thấy ngành công nghiệp đang được điều chỉnh, với điều kiện tổng thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng ban đầu và thời gian gia hạn không quá bốn năm; hoặc

(c) quá thời gian chuyển tiếp, trừ trường hợp có sự đồng ý của Bên kia.

6. Nhằm tạo điều kiện cho việc điều chỉnh trong trường hợp thời hạn dự kiến của một biện pháp tự vệ kéo dài trên hai năm, Bên áp dụng biện pháp phải dần dần nới lỏng biện pháp theo từng giai đoạn trong thời gian áp dụng.

7. Khi một Bên chấm dứt biện một pháp tự vệ song phương, thuế suất hải quan là mức lẽ ra được áp dụng theo Biểu cam kết của mình trong Phụ lục XX (Biểu cam kết cắt giảm/xóa bỏ) nếu không áp dụng biện pháp tự vệ.

Điều 3

Các biện pháp tạm thời

Trong trường hợp nghiêm trọng mà sự chậm trễ có thể gây ra thiệt hại khó khắc phục, một Bên có thể áp dụng biện pháp tự vệ song phương trên cơ sở một quyết định sơ bộ rằng có bằng chứng rõ ràng về việc nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Bên kia đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho các ngành công nghiệp trong nước do ảnh hưởng của việc giảm hoặc xóa bỏ một loại thuế hải quan theo Hiệp định này. Thời hạn của biện pháp tạm thời không được vượt quá 200 ngày. Trong khoảng thời gian này, Bên đó phải tuân thủ các yêu cầu của Điều 2.2 và 2.3. Bên đó phải kịp thời hoàn trả các khoản thuế quan tăng thêm nếu kết quả điều tra được mô tả trong Điều 2.2 cho thấy các yêu cầu của Điều 1.1 không được đáp ứng. Thời hạn của biện pháp tạm thời sẽ được tính là một phần của thời hạn quy định tại Điều 2.5 (b).

Điều 4

Đền bù

1. Bên áp dụng biện pháp tự vệ song phương phải tham vấn với Bên kia nhằm đạt được một thỏa thuận về mức bồi thường tự do hóa thương mại thỏa đáng dưới hình thức thuế suất ưu đãi có các tác động thương mại tương đương với giá trị của các khoản thuế bổ sung được cho là kết quả của biện pháp tự vệ. Bên đó phải sẵn sàng tham vấn trong vòng 30 ngày kể từ ngày áp dụng biện pháp tự vệ chuyển tiếp.

2. Nếu các cuộc tham vấn theo khoản 1 không đem lại một thỏa thuận về bồi thường tự do hóa thương mại trong vòng 30 ngày, Bên có hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ có quyền đình chỉ áp dụng thuế suất ưu đãi tương đương đối với hàng hóa có xuất xứ của Bên áp dụng biện pháp tự vệ có các tác động thương mại tương đương với biện pháp tự vệ. Nghĩa vụ bồi thường của Bên áp dụng biện pháp và quyền đình chỉ áp dụng thuế suất ưu đãi theo khoản này của Bên kia chấm dứt vào ngày kết thúc áp dụng biện pháp tự vệ.

3. Không được thực hiện quyền đình chỉ nêu tại khoản 2 trong 24 tháng đầu tiên biện pháp tự vệ song phương có hiệu lực, với điều kiện biện pháp tự vệ phù hợp với các quy định của Hiệp định này.

Điều 5

Giải thích từ ngữ

Trong phạm vi của Mục này:

ngành công nghiệp trong nước được định nghĩa tại Điều 4.1 (c) của Hiệp định Tự vệ. Với mục đích này, Điều 4.1 (c) được đưa vào và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi;

thiệt hại nghiêm trọng và nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng được định nghĩa tại Điều 4.1(a) và (b) của Hiệp định Tự vệ. Với mục đích này, Điều 4.1(a) và b được đưa vào và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi; và

giai đoạn chuyển tiếp là khoảng thời gian 10 năm kể từ ngày có hiệu lực của Hiệp định này.

Điều 6

Sử dụng tiếng Anh

Để đảm bảo hiệu quả tối đa cho việc áp dụng các nguyên tắc vệ thương mại theo các Mục, cơ quan điều tra của các Bên phải sử dụng tiếng Anh trong thông tin liên lạc và các tài liệu trao đổi về điều tra biện pháp khắc phục thương mại giữa các Bên.

SECTION X:   ANTI-DUMPING AND COUNTERVAILING DUTIES

Article 1: General Provisions

1.The Parties affirm their rights and obligations arising from Article VI of GATT 1994, the WTO Agreement on Implementation of Article VI of the GATT 1994, and from the WTO Agreement on Subsidies and Countervailing Measures.

2. The Parties, recognizing that anti-dumping and countervailing measures can be abused to obstruct trade, agree that:

(i)  trade remedies  should be  used  in full  compliance  with  the  relevant WTO requirements and should be based on a fair and transparent system; and

(ii) careful consideration should  be  given  to the interests  of the  Party against whom such measure is to be imposed.

3. For the purpose of this Section, origin shall be determined in accordance with Article 1 of the WTO Agreement on Rules of Origin.

Article 2: Transparency

1. Both Parties agree that trade remedies should be used in full compliance with the relevant WTO requirements and should be based on a fair and transparent system.

2. Both Parties shall ensure, immediately after any imposition of provisional measures and in any case beforefinal determination is made, full and meaningful disclosure of all essential facts and considerations which form thebasis for the decision to apply measures. This is without prejudice to Article 6.5 of the WTO Agreement onImplementation of Article VI of GATT 1994 and Article 12.4 of the WTO Agreement on Subsidies andCountervailing Measures. Disclosures shall be made in writing, and allow interested parties sufficient time to make their comments.

3. Provided it does not unnecessarily delay the conduct of the investigation, each interested party shall begranted the possibility to be heard in order to express their views during trade remedies investigations.

Article 3: Consideration of Public Interest

Anti-dumping or countervailing measures may not be applied by a Party where, on the basis of the informationmade available during the investigation, it can clearly be concluded that it is not in the public interest to apply such measures. Public interest shall take into account the situation of the domestic industry, importers and theirrepresentative associations, representative users and representative consumer organizations, to the extent theyhave provided relevant information to the investigating authorities.

Article 4: Lesser duty rule

Should a Party decide to impose any anti-dumping or countervailing duty, that party shall endeavor to ensure thatthe amount of such duty shall not exceed the margin of dumping or countervailable subsidy, and it should be less than the margin if such lesser duty would be adequate to remove the injury to the domestic industry.

Article 5: Exclusion from mediation and bilateral dispute settlement mechanism

The provisions of this Section shall not be subject to the Mediation and Dispute Settlement provisions of thisAgreement.

SECTION XX: GLOBAL SAFEGUARD MEASURES

Article 1:   General provisions

1.Each Party retains its rights and obligations under Article XIX of GATT 1994, the WTO Agreement onSafeguards and Article 5 of the WTO Agreement on Agriculture.

2.No Party shall apply with respect to the same good at the same time:

(i)  a bilateral safeguard measure under section XY of this Agreement; and

(ii) a measure under Article XIX of GATT 1994 and the Safeguards Agreement.

3.For the purpose of this Section, origin shall be determined in accordance with Article 1 of the WTO Agreement on Rules of Origin.

Article 2:   Transparency

1.Notwithstanding Article 1, at the request of the other Party and provided the latter has a substantial  interest,  once  a  global  safeguard  investigation  has  been  initiated,  the  Party initiating that safeguard investigation orintending to take safeguard measures shall provide immediately ad hoc written notification of all pertinentinformation leading to the initiation of a global safeguard investigation and, as the case may be, the proposal toimpose the global safeguard measures including on the provisional findings, where relevant. This is without prejudice to Article 3.2 of the WTO Agreement on Safeguards.

2.When imposing safeguard measures, the Parties shall endeavour to impose them in a way that least affects bilateral trade.

3.For the purpose of paragraph 2, if one Party considers that the legal requirements are met for  the  imposition  of  definitive  safeguard  measures,  the  Party  intending  to  apply  such measures shall notify the other Partyand give the possibility to hold bi-lateral consultations. If no satisfactory solution has been reached within 30 daysof the notification, the importing Party may adopt the definitive safeguard measures. The possibility forconsultations should also be offered to the other Party in order to exchange views on the information referred to in paragraph 1.

Article 3:   Exclusion from mediation and bilateral dispute settlement mechanism

The provisions of this Section referring to WTO rights and obligations shall not be subject to the Mediation andDispute Settlement provisions of this Agreement.

SECTION XY: BILATERAL SAFEGUARD CLAUSE

Article 1

Application of a Bilateral Safeguard Measure

1. If, as a result of the reduction or elimination of a customs duty under this Agreement, any good originating inthe territory of a Party is being imported into the territory of the other Party in such increased quantities, inabsolute terms or relative to domestic production, and under such conditions as to cause or threaten to causeserious injury to a domestic industry producing like or directly competitive goods, the importing Party may adoptmeasures provided for in paragraph 2 in accordance with the conditions and procedures laid down in this Sectionduring the transition period only, except as otherwise provided under Article 2.5.(c) of this Section.

2.The importing Party may take a bilateral safeguard measure which:

(a) suspends further reduction of the rate of customs duty on the good concerned provided for under thisAgreement; or

(b)  increases the rate of customs duty on the good to a level which does not exceed the lesser of:

(i)  the MFN applied rate of customs duty on the good in effect at the time the measure is taken; or

(ii) the  base  rate  of  customs  duty  specified  in  the  Schedules  included  in Annex XX (Tariff Reduction/Elimination Schedules) pursuant to Article XX (Reduction and/or Elimination of Customs Duties onImports).

Article 2

Conditions and Limitations

1. A Party shall notify the other Party in writing of the initiation of an investigation described in paragraph 2 andconsult with the other Party as far in advance of applying a bilateral safeguard measure as practicable, with aview to reviewing the information arising from the investigation and exchanging views on the measure.

2. A Party shall apply a bilateral safeguard measure only following an investigation by its competent authorities in accordance with Articles 3 and 4.2(c) of the Agreement on Safeguards contained in Annex 1A to the WTOAgreement (hereinafter referred to as the  “Agreement  on  Safeguards”)  and  to  this  end,  Articles  3  and  4.2(c)  of  the Agreement on Safeguards are incorporated into and made part of this Agreement, mutatis mutandis.

3. In the investigation described in paragraph 2, the Party shall comply with the requirements of Article 4.2(a) ofthe Agreement on Safeguards and to this end, Article 4.2(a) of the Agreement on Safeguards is incorporated intoand made part of this

Agreement, mutatis mutandis.

4.Each Party shall ensure that its competent authorities complete any such investigation within one year of its date of initiation.

5.Neither Party may apply a bilateral safeguard measure:

(a) except to the extent, and for such time, as may be necessary to prevent or remedy serious injury and to facilitate adjustment;

(b) for a period exceeding two years, except that the period may be extended by up to two years if the competentauthorities of the importing Party determine, in conformity with the procedures specified in this Article, that themeasure continues to be necessary to prevent or remedy serious injury and to facilitate adjustment and that thereis evidence that the industry is adjusting, provided that the total period of application of a safeguard measure,including the period of initial application and any extension thereof, shall not exceed four years; or

(c) beyond the expiration of the transition period, except with the consent of the other Party.

6. In  order  to  facilitate  adjustment  in  a  situation  where  the  expected  duration  of  a safeguard  measure  is  over  two  years,  the  Party  applying  the  measure  shall progressively liberalize it at regular intervals during the period of application.

7. When a Party terminates a bilateral safeguard measure, the rate of customs duty shall be the rate that, according to its Schedule included in Annex XX (Tariff Reduction/Elimination Schedules), would have been in effect but for the measure.

Article 3

Provisional Measures

In critical circumstances where delay would cause damage that would be difficult to repair, a Party may apply a bilateral safeguard measure on a provisional basis pursuant to a preliminary determination that there is clearevidence that imports of an originating good from the other Party have increased as the result of the reduction orelimination of a customs duty under this Agreement, and such imports cause serious injury, or threat thereof, to the domestic industry. The duration of any provisional measure shall not exceed 200 days, during which time the Party shall comply with the requirements of Articles 2.2 and 2.3. The Party shall promptly refund any tariffincreases if the investigation described in Article 2.2 does not result in a finding that the requirements of Article1.1 are met. The duration of any provisional measure shall be counted as part of the period prescribed by Article 2.5(b).

Article 4

Compensation

1. A Party applying a bilateral safeguard measure shall consult with the other Party in order to mutually agree onappropriate trade liberalising compensation in the form of concessions having substantially equivalent trade effects or equivalent to the value of the additional duties expected to result from the safeguard measure. TheParty shall provide  an  opportunity  for  such  consultations  no  later  than  30  days  after  the application of the bilateral safeguard measure.

2. If  the  consultations  under  paragraph  1  do  not  result  in  an  agreement  on  trade liberalising  compensation  within  30  days  after  the  consultations  begin,  the  Party whose goods are subject to thesafeguard measure may suspend the application of concessions with respect to originating goods of the applyingParty that have trade effects substantially equivalent to the safeguard measure. The applying Party’s obligation toprovide compensation and the other Party’s right to suspend concessions under this paragraph shall terminate on the date the safeguard measure terminates.

3. The right of suspension referred to in paragraph 2 shall not be exercised for the first 24 months during which a bilateral safeguard measure is in effect, provided that the safeguard measure conforms to the provisions of thisAgreement.

Article 5

Definitions

For the purposes of this Section:

domestic industry shall be understood in accordance with Article 4.1(c) of the Agreement on Safeguards. Tothis end, Article 4.1(c) is incorporated into and made part of this Agreement, mutatis mutandis;

serious injury and threat of serious injury shall be understood in accordance with Article

4.1(a) and (b) of the Agreement on Safeguards. To this end, Article 4.1(a) and (b) is incorporated into and made part of this Agreement, mutatis mutandis; and transition  period  means  a  period  for  a  good  from the  date  of  entry  into  force  of  this

Agreement until 10 years from the entry into force of this Agreement.

Article 6

Use of the English language


In order to ensure the maximum efficiency for the application of the trade remedies rules under these Sections,the investigating authorities of the Parties shall use the English language as a basis for communications anddocuments exchanged in the context of trade remedies investigations between the Parties.

---------------------------

Tags: