tư vấn thương hiệu tư vấn thương hiệu tư vấn chiến lược thương hiệu đơn vị tổ chức sự kiện

Bamboo, Rattan, Vietnam Handicraft, INVESTMENT, Barotex

Barotex

Quên mật khẩu / Lost password? (close)
Hiệp định TPP – Sở hữu trí tuệ (Phần 5)
10/11/2015

Mục E: Bằng sáng chế/Kiểm tra bí mật hoặc các thông tin bí mật khác

Tiểu mục A: Bằng sáng chế chung

Điều QQ.E.1:Đối tượng được bảo hộ

1. Theo Khoản 3 và 4, mỗi Bên quy định các bằng sáng chế sẵn có cho mọi sáng chế, bất kể là một sản phẩm hay quy trình, trong tất cả các lĩnh vực công nghệ, với điều kiện là các sáng chế mới, liên quan đến trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng trong công nghiệp.

2. Theo Khoản 3 và 4 và phù hợp với khoản 1, mỗi Bên khẳng định rằng bằng sáng chế cho các phát minh được tuyên bố ít nhất một trong các điều sau: cách sử dụng mới của một sản phẩm đã được biết, phương pháp sử dụng mới của một sản phẩm đã được biết, hoặc quy trình sử dụng mới của một sản phẩm đã được biết. Một Bên có thể hạn chế các quá trình trên với những đối tượng không tuyên bố việc sử dụng các sản phẩm đó.

3. Mỗi Bên có thể loại bỏ khỏi các phát minh sáng chế những trở ngại trong lãnh thổ của họ đối với việc khai thác thương mại các thứ cần thiết để bảo vệ trật tự công cộng hoặc đạo đức, kể cả để bảo vệ con người, động vật hoặc thực vật hoặc để tránh gây nguy hại nghiêm trọng đến thiên nhiên hoặc môi trường, với điều kiện là sự loại bỏ đó do nhiều nguyên nhân mà không phải chỉ vì việc khai thác bị cấm bởi luật pháp của họ. Mỗi Bên cũng có thể loại bỏ khỏi sáng chế các phương pháp chẩn đoán, điều trị, và phẫu thuật để điều trị cho người và động vật; động vật ngoài vi sinh vật; và các quá trình sinh học cơ bản để sản xuất thực vật hoặc động vật, trừ các quy trình phi sinh học và vi sinh.

4. Mỗi Bên cũng có thể loại ra khỏi bằng sáng chế các loại thực vật ngoài vi sinh vật. Tuy nhiên, phù hợp với khoản 1 và theo vào khoản 3, mỗi Bên xác nhận rằng bằng sáng chế có sẵn ít nhất là đối với sáng chế có nguồn gốc từ thực vật.

Điều QQ.E.2:Thời gian gia hạn

Mỗi Bên sẽ bỏ qua ít nhất là thông tin chứa trong các thuyết minh công khai được sử dụng để xác định một sáng chế là mới lạ hay có trình độ sáng tạo nếu bản thuyết minh công khai,:

(a) được thực hiện bởi người nộp hồ sơ cấp bằng sáng chế hoặc bởi một người có những thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp từ người nộp hồ sơ; và

(b) xảy ra trong vòng 12 tháng trước ngày nộp hồ sơ xin cấp bằng sáng chế trong lãnh thổ của mình.

Điều QQ.E.3:Thu hồi bằng sáng chế

1. Mỗi Bên quy định rằng bằng sáng chế có thể được hủy bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa chỉ trên các cơ sở đáng lẽ đã bị từ chối cấp bằng sáng chế. Mỗi Bên cũng có thể quy định các hành vi gian lận, xuyên tạc, hoặc hành vi không công bằng có thể là cơ sở cho việc hủy bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa một bằng sáng chế hoặc nắm giữ một bằng sáng chế không thể thực thi.

2. Không phụ thuộc vào khoản 1, một Bên có thể quy định một bằng sáng chế có thể bị thu hồi, miễn là nó được thực hiện một cách nhất quán với Điều 5A của Công ước Paris và Hiệp định TRIPS

Điều QQ.E.4:Ngoại lệ

Mỗi Bên có thể cung cấp một số ngoại lệ đối với độc quyền theo bằng độc quyền, với điều kiện các ngoại lệ đó không xung đột quá mức với việc khai thác bình thường sáng chế và không gây phương hại một cách vô lý đến lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu bằng sáng chế, có tính đến lợi ích hợp pháp của các bên thứ ba.

Điều QQ.E.5:Hình thức sử dụng khác không được phép của người nắm giữ quyền

Các Bên hiểu rằng không có gì trong Chương này giới hạn các quyền và nghĩa vụ của một Bên theo Điều 31 của Hiệp định TRIPS, hoặc miễn trừ hoặc sửa đổi Điều đó mà các Bên chấp nhận.

Điều QQ.E.6:Nộp hồ sơ xin cấp bằng sáng chế

Mỗi Bên quy định rằng, nơi các phát minh được tạo ra một cách độc lập bởi nhiều hơn một nhà phát minh, và các hồ sơ xin cấp bằng sáng chế riêng biệt tuyên bố các phát minh được nộp cho các cơ quan có liên quan của các Bên, Bên đó sẽ cấp bằng sáng chế về việc áp dụng đó là bằng sáng chế và có thời gian nộp hồ sơ sớm nhất, hoặc nếu có, ngày ưu tiên, trừ khi có trong hồ sơ, trước khi công bố, bị thu hồi, bị dôi dư hoặc bị từ chối.

Điều QQ.E.7:Bổ sung, sửa đổi và theo dõi

Mỗi Bên quy định người nộp hồ sơ xin cấp bằng sáng chế có ít nhất một cơ hội để bổ sung, sửa đổi và theo dõi liên quan tới các hồ sơ của họ.

Điều QQ.E.11:Công bố Hồ sơ xin cấp bằng sáng chế

1. Nhận thức được lợi ích của tính minh bạch trong hệ thống bằng sáng chế, mỗi Bên phải nỗ lực để xuất bản các hồ sơ xin cấp bằng sáng chế chưa được công bố ngay sau khi hết thời hạn 18 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hoặc kể từ ngày ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

2. Trường hợp một hồ sơ không được công bố kịp thời theo khoản 1, các nước sẽ công bố hồ sơ đó hoặc các bằng sáng chế tương ứng càng sớm càng tốt.

3. Mỗi Bên quy định rằng người nộp hồ sơ có thể yêu cầu được công bố sớm một hồ sơ trước khi hết thời hạn nêu tại khoản 1.

Điều QQ.E.11bis:Thông tin liên quan tới hồ sơ xin cấp bằng sáng chế đã được công bố và bằng sáng chế đã được cấp

Đối với các hồ sơ xin cấp bằng sáng chế được công bố và các bằng sáng chế đã cấp, và phù hợp với cácyêu cầu của mỗi Bên đối với công tố của các hồ sơ và các bằng sáng chế đó, mỗi Bên phải công bố cho công chúng ít nhất các thông tin sau đây, trong phạm vi mà thông tin đó là thuộc sở hữu của các thẩm quyền chính quyền và được tạo ra vào ngày có hiệu lực của Hiệp định hoặc sau đó đối với Bên đó:

(a) kết quả tìm kiếm, kiểm tra, bao gồm chi tiết, hoặc các thông tin có liên quan, của các tìm kiếm tác phẩm gốc liên quan;

(b) thông tin công khai từ người nộp hồ sơ, khi thích hợp; và

(c) trích dẫn văn học liên quan hoặc không liên quan tới bằng sáng chế cung cấp bởi người nộp hồ sơ và các bên thứ ba liên quan.

Điều QQ.E.12:Điều chỉnh kỳ hạn bằng sáng chế do những trì hoãn của Văn phòng Bằng sáng chế

1. Mỗi Bên phải nỗ lực hết mình để xử lý các hồ sơ xin cấp bằng sáng chế một cách hiệu quả và kịp thời nhằm tránh những chậm trễ không hợp lý hoặc không cần thiết.

2. Mỗi Bên có thể quy định các thủ tục xin cấp bằng sáng chế để yêu cầu tiến hành kiểm tra hồ sơ xin cấp bằng sáng chế của họ.

3. Nếu có sự chậm trễ bất hợp lý trong việc cấp bằng sáng chế của một Bên, Bên đó sẽ phải cung cấp các phương tiện theo yêu cầu của chủ sở hữu sáng chế để điều chỉnh thời hạn của bằng sáng chế bù đắp cho sự chậm trễ trên.

4. Đối với mục đích của Điều này, một sự trì hoãn bất hợp lý ít nhất phải bao gồm một sự trì hoãn trong việc cấp bằng sáng chế của hơn 5 năm kể từ ngày nộp hồ sơ trong lãnh thổ của nước này, hoặc 3 năm sau khi một yêu cầu kiểm tra các hồ sơ đã được làm, bất kể cái nào có sau. Từ việc xác định sự chậm trễ như vậy, mỗi Bên có thể loại trừ khoảng thời gian không xảy ra trong quá trình chế biến hoặc kiểm tra cáchồ sơ xin cấp bằng sáng chế của cơ quan cấp; khoảng thời gian mà không liên quan  trực tiếp đến cơ quan cấp; cũng như khoảng thời gian đó là do người nộp hồ sơ xin cấp bằng sáng chế.

Tiểu mục B: Bảo vệ dữ liệu Sản phẩm hóa chấtnông nghiệp

Điều QQ.E.13:Sản phẩm hóa chất nông nghiệp

1. Nếu một Bên yêu cầu nộp bài kiểm tra bí mật hoặc dữ liệu khác liên quan đến sự an toàn và hiệu quả của các sản phẩm như một điều kiện để cấp phép marketing cho một sản phẩm hóa học mới nông nghiệp, các Bên không cho phép người thứ ba, không cần sự đồng ý của người trước đó đã gửi thông tin,mua bán cùng một sản phẩm hoặc một sản phẩm tương tự trên cơ sở các thông tin hoặc sự chấp thuận marketing được cấp cho người nộp bài kiểm tra như vậy hoặc dữ liệu khác trong ít nhất là 10 năm, kể từ ngày cấp giấy phép marketing của sản phẩm hóa chất nông nghiệp mới trên lãnh thổ của Bên đó.

2. Nếu một Bên cho phép việc nộp bằng chứng của một giấy phép marketing từ trước của sản phẩm trong lãnh thổ khác như một điều kiện để cấp giấy phép marketing cho một sản phẩm hóa học nông nghiệp mới, Bên đó sẽ không cho phép người thứ ba, không cần sự đồng ý của người trước đó đã gửi bài kiểm tra bí mật hoặc dữ liệu khác liên quan đến sự an toàn và hiệu quả của các sản phẩm hỗ trợ chogiấy phép marketing đó để mua bán cùng một sản phẩm hoặc một sản phẩm tương tự trên cơ sở kiểm trabí mật đó hoặc dữ liệu khác, hoặc bằng chứng khác về giấy phép marketing đã có từ trước trong lãnh thổ khác trong ít nhất 10 năm, kể từ ngày cấp phép marketing các sản phẩm hóa chất nông nghiệp mới trên lãnh thổ của Bên đó.

3. Đối với các mục đích của Điều này, một sản phẩm hóa học nông nghiệp mới là một sản phẩm có chứa một thực thể hóa học mà chưa được phê duyệt trước đó trong lãnh thổ của Bên đó để sử dụng trong một sản phẩm hóa chất nông nghiệp.

Tiểu mục C: Các biện pháp liên quan đến các sản phẩm dược và các sản phẩm quy định

Điều QQ.E.14: Điều chỉnh thời hạn bằng sáng chế cho sự cắt giảm không hợp lý

1. Mỗi Bên phải nỗ lực hết mình để giải quyết các hồ sơ xin cấp phép marketing cho các dược phẩm một cách hiệu quả và kịp thời nhằm tránh sự chậm trễ không hợp lý hoặc không cần thiết.

2. Đối với một sản phẩm dược phẩm yêu cầu được cấp bằng sáng chế, mỗi Bên sẽ thông báo điều chỉnh thời hạn bằng sáng chế để bồi thường cho chủ sở hữu bằng sáng chế đối với những cắt giảm bất hợp lý của thời hạn hiệu quả của bằng sáng chế do quá trình cấp phép marketing.

3. Để chắc chắn hơn, trong việc thực hiện các nghĩa vụ của Điều này, mỗi Bên có thể quy định điều kiện và hạn chế nếu Bên này vẫn tiếp tục thực hiện Điều này.

4. Với mục tiêu tránh cắt giảm bất hợp lý thời hạn hiệu lực của bằng sáng chế, một Bên có thể áp dụng hoặc duy trì các thủ tục tiến hành việc kiểm tra các hồ sơ xin cấp phép marketing.

Điều QQ.E.15: Ngoại lệ về quy định phê duyệt

Không ảnh hưởng đến phạm vi và phù hợp với Điều QQ.E.4, mỗi Bên sẽ thông qua hoặc duy trì mộtngoại lệ về quy định phê duyệt hoặc các sản phẩm dược phẩm.

Điều QQ.E.16: Bảo vệ dữ liệu dược phẩm/Bảo vệ bài kiểm tra bí mật hoặc dữ liệu khác

1. (a) Nếu một Bên yêu cầu nộp bài kiểm tra bí mật hoặc dữ liệu khác liên quan đến sự an toàn và hiệu quả của các sản phẩm như một điều kiện để cấp giấy phép marketing cho một sản phẩm dược phẩm mới, Bên này sẽ không cho phép người thứ ba, không cần sự đồng ý của người trước đó đã gửi thông tin, để mua bán cùng một sản phẩm hoặc một sản phẩm tương tự trên cơ sở:

(i) các thông tin trên; hoặc

(ii) các giấy phép marketing cấp cho người gửi thông tin đó trong ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp phép marketing các sản phẩm dược phẩm mới trong lãnh thổ của Bên đó.

(b) Nếu một Bên cho phép việc nộp bằng chứng của một giấy phép marketing có từ trước của sản phẩm trong lãnh thổ khác như một điều kiện để cấp giấy phép marketing cho một sản phẩm dược mới, Bên đó sẽ không cho phép người thứ ba, không cần sự đồng ý của người trước đó đã gửi bài kiểm tra bí mật hoặc dữ liệu khác liên quan đến sự an toàn và hiệu quả của các sản phẩm hỗ trợ cho giấy phép marketing đó để mua bán cùng một sản phẩm hoặc một sản phẩm tương tự trên cơ sở cuộc kiểm tra bí mật đó hoặc dữ liệu khác, hoặc bằng chứng khác về giấy phép marketing trước trong lãnh thổ khác trong ít nhất 5 năm, kể từ ngày cấp phép marketing các sản phẩm dược phẩm mới trên lãnh thổ của Bên đó.

2. Nghĩa vụ của các Bên:

(a) áp dụng Điều QQ.E.16.1 đã được sửa đổi bổ sung trong thời gian ít nhất là 3 năm đối với các thông tin lâm sàng mới đệ trình theo yêu cầu trong việc ủng hộ một giấy phép marketing của một sản phẩm dược phê duyệt trước đó bao gồm một chỉ định mới, xây dựng mới hoặc phương pháp mới của chính quyền; hoặc cách khác,

(b) áp dụng Điều QQ.E.16.1 đã được sửa đổi bổ sung trong thời hạn ít nhất là năm năm cho các sản phẩm dược phẩm mới có chứa một thực thể hóa học mà chưa được phê duyệt trước đó trong nước mình.

3. Bất kể quy định trong các khoản 1 và 2 ở trên và Điều QQ.E.20, mỗi Bên có thể có các biện pháp để bảo vệ sức khỏe cộng đồng phù hợp với:

(a) Tuyên bố về Hiệp định TRIPS và Y tế công cộng (WT/MIN(01)/DEC/2) (“Tuyên bố”);

(b) sự từ bỏ bất kỳ điều khoản nào của Hiệp định TRIPS bởi thành viên WTO theo Hiệp định của WTO để thực hiện Tuyên bố và có hiệu lực giữa các Bên; và

(c) bất kỳ sửa đổi của Hiệp định TRIPS để thực hiện Tuyên bố có hiệu lực liên quan tới các Bên.

Điều QQ.E.17:

1. Nếu một Bên cho phép những người khác không phải người gửi thông tin về an toàn và hiệu quả như một điều kiện để phê duyệt việc marketing các sản phẩm dược phẩm để dựa trên bằng chứng hay thông tin liên quan đến sự an toàn và hiệu quả của một sản phẩm đã được phê duyệt trước đó, chẳng hạn như bằng chứng của giấy phép marketing đã có từ trước của Bên đó hoặc một lãnh thổ khác, Bên đó phải cung cấp:

(a) một hệ thống cung cấp thông báo cho người có bằng sáng chế hoặc cho phép một người giữ bằng sáng chế được thông báo trước việc marketing sản phẩm dược phẩm, việc người khác đang tìm cách để marketing sản phẩm đó trong suốt thời hạn của một bằng sáng chế tuyên bố các sản phẩm đã được phê duyệt hoặc phương pháp sử dụng đã được phê duyệt của mình;

(b) đủ thời gian và cơ hội cho một người sở hữu sáng chế như vậy để tìm kiếm, trước khi việc marketing một sản phẩm bị cáo buộc vi phạm, biện pháp khắc phục có sẵn tại điểm (c); và

(c) thủ tục, chẳng hạn như thủ tục tố tụng tư pháp hoặc hành chính và biện pháp khắc phục nhanh chóng, chẳng hạn như lệnh cấm sơ bộ hoặc các biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu quả tương đương, để giải quyết kịp thời các tranh chấp liên quan đến tính hợp lệ hoặc vi phạm một bằng sáng chế hiện có tuyên bố một sản phẩm dược phẩm đã được phê duyệt hoặc phương án sử dụng đã được phê duyệt của sản phẩm.

2. Để thay thế cho Khoản 1, một Bên sẽ thông qua hoặc duy trì một hệ thống tư pháp tăng cường ngăn cản, dựa trên thông tin sáng chế liên quan đến thông tin nộp cho cơ quan cấp phép marketing của một người nắm giữ bằng sáng chế hoặc người nộp hồ sơ xin cấp phép marketing, hoặc dựa trên sự phối hợptrực tiếp giữa các cơ quan cấp phépmarketing và các văn phòng cấp bằng sáng chế, việc cấp giấy phépmarketing cho bất kỳ bên thứ ba mua bán sản phẩm dược phẩm yêu cầu có bằng sáng chế tuyên bố sản phẩm đó, trừ khi có sự cho phép hoặc đồng ý của chủ sở hữu bằng sáng chế.

Điều QQ.E.20:Sinh phẩm

1. Về việc bảo vệ sinh phẩm mới, mỗi Bên cần thực hiện một trong 2 việc sau:

(a) đối với các giấy phép marketing đầu tiên tại một Bên của một sản phẩm dược phẩm mới đó là hoặc có chứa một sinh phẩm,, cung cấp bảo vệ thị trường hiệu quả thông qua việc thực hiện Điều QQ.E.16.1 và Điều QQ.E.16.3 đã được sửa đổi bổ sung trong thời gian ít nhất 8 năm kể từ ngày cấp giấy phép marketing đầu tiên của sản phẩm đó ở Bên đó; hoặc cách khác

(b) đối với các giấy phép marketing đầu tiên tại một Bên của một sản phẩm dược phẩm mới là sinh phẩm hoặc có chứa một sinh phẩm, cung cấp bảo vệ thị trường hiệu quả:

(i) thông qua việc thực hiện Điều QQ.E.16.1 và Điều QQ.E.16.3 đã được sửa đổi bổ sung trong thời gian ít nhất 5 năm kể từ ngày cấp giấy phép marketing đầu tiên của sản phẩm đó ở Bên đó;

(ii) thông qua cách khác; và

(iii) công nhận rằng tình hình thị trường cũng góp phần bảo vệ thị trường hiệu quả để tạo ra một kết quả so sánh được trên thị trường.

2. Đối với mục đích của Mục này, mỗi Bên phải áp dụng điều khoản này để ở mức tối thiểu, một sản phẩm là protein hoặc có chứa một loại protein được sản xuất bằng cách sử dụng quy trình công nghệ sinh học, để sử dụng trong con người cho công tác phòng chống, điều trị hoặc chữa trị một căn bệnh haytình trạng.

3. Thừa nhận rằng quy định quốc tế và nội địa của các sản phẩm dược phẩm mới là một sinh phẩm hoặc có chứa một sinh phẩm đang trong giai đoạn hình thành và có thể mua bán theo thời gian, các Bên sẽ tham khảo ý kiến sau 10 năm, hoặc nếu không được Ủy ban TPP quyết định, để rà soát thời gian độc quyền quy định tại khoản 1 và phạm vi áp dụng quy định tại khoản 2, nhằm cung cấp các ưu đãi có hiệu quả cho sự phát triển của các sản phẩm dược phẩm mới là sinh phẩm hoặc có chứa sinh phẩm, cũng như nhằm tạo điều kiện cho sự sẵn có kịp thời của các sản phẩm nối tiếp (biosimilar), và để đảm bảo rằng phạm vi áp dụng vẫn còn phù hợp với sự phát triển quốc tế về phê duyệt danh mục bổ sung các sản phẩm dược phẩm mới là sinh phẩm hoặc có chứa sinh phẩm.

PLACEMENT TBD: Để thực hiện và tuân thủ Điều QQ.E.20.1 (a) và (b), chỉ các Bên TPP sau đây đã xác định rằng họ cần thay đổi pháp luật của họ, và do đó đòi hỏi thời gian chuyển tiếp:

(i) (**) : chuyển tiếp trong (x) năm

(ii) (***) :chuyển tiếp trong (y) năm.

Điều QQ.E.21:Xác định Sản phẩm dược mới

Đối với các mục đích của Điều QQ.E.16.1, một sản phẩm dược phẩm mới có nghĩa là một dược phẩm không chứa một thực thể hóa học đã được phê duyệt trước đó trong nước mình.

Điều QQ.E.22:

Theo Điều QQ.E.16.3 (bảo vệ sức khỏe cộng đồng), khi một sản phẩm là đối tượng của một hệ thốnggiấy phép marketing trên lãnh thổ của một Bên theo Điều QQ.E.16, QQ.E.20, hoặc QQ. E.13 (sản phẩm hóa chất nông nghiệp) và cũng được bảo vệ bởi một bằng sáng chế trên lãnh thổ của Bên đó, Bên đókhông được làm thay đổi thời hạn bảo hộ mà mình quy định theo các Điều QQ.E.16, QQ.E.20, hoặc QQ.E.13 (sản phẩm hóa chất nông nghiệp) trong sự kiện mà các bảo hộ sáng chế chấm dứt sớm hơn thời hạn bảo hộ quy định tại Điều QQ.E.16, QQ.E.20, hoặc QQ.E 0,13 (sản phẩm hóa chất nông nghiệp)

---------------------------

Tags: tre,