tư vấn thương hiệu tư vấn thương hiệu tư vấn chiến lược thương hiệu đơn vị tổ chức sự kiện

Bamboo, Rattan, Vietnam Handicraft, INVESTMENT, Barotex

Barotex

Quên mật khẩu / Lost password? (close)
Xuất khẩu hàng Dệt May 9 tháng đầu năm 2015 đạt gần 17 tỷ USD
03/11/2015

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 9 đạt 2,14 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng 8. Tính chung 9 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may ước đạt 17 tỷ USD, tăng 9,52% so với cùng kỳ.

Nói chung, trong 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hàng dệt may sang hầu hết các thị trường lớn đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ như: xuất sang Hoa Kỳ – thị trường hàng đầu đạt 8,33 tỷ USD, tăng 13,21%, chiếm 49% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nước; xuất sang Nhật Bản đạt 2,03 tỷ USD, tăng 5,62%, chiếm 11,96%; sang Hàn Quốc đạt 1,54 tỷ USD, tăng nhẹ 0,1%, chiếm 9,08%; sang Anh đạt 526,5 triệu USD, tăng 22,83%, chiếm 3,1%.

Dệt may được xem là một trong những ngành hưởng lợi nhất khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết.

Theo các chuyên gia, xét riêng ngành dệt may, doanh nghiệp Việt có lợi thế cạnh tranh về giá và có thể mở rộng thị phần từ hai thị trường vốn tiềm năng trong những năm qua.

Theo đó, khi EVFTA được ký kết, thuế từ 12% sẽ về mức 0%, điều này sẽ tạo ra sức cạnh tranh cho hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam. Tương tự, ưu đãi về thuế do TPP mang lại cũng rất hấp dẫn cho các doanh nghiệp Việt mở rộng tại thị trường Mỹ, khi thuế hàng dệt may xuất khẩu sẽ giảm dần xuống 0% so với mức 7+32% (tùy mặt hàng) như hiện nay.

Dệt may Việt Nam đang phụ thuộc tương đối lớn vào nguồn nguyên phụ liệu từ Trung Quốc, do đó việc Trung Quốc phá giá đồng tiền có thể khiến giá nguyên phụ liệu giảm so với thời điểm trước đó, điều này có lợi cho các doanh nghiệp sản xuất dệt may trong nước, nhưng tình trạng gia tăng nhập khẩu từ Trung Quốc, làm giảm tỷ lệ nội địa hóa ngành hàng dệt may Việt Nam, gián tiếp ảnh hưởng đến việc đáp ứng quy tắc xuất xứ do các Hiệp định thương mại tự do đỏi hỏi.

Sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt Nam cũng phải cạnh tranh gay gắt hơn với hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc có giá rẻ hơn do phá giá đồng nhân dân tệ.

Để đón đầu TPP cũng như các Hiệp định Thương mại tự do khác, nhằm tận dụng ưu đãi về thuế, hiện nay đã có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đã đầu tư vốn lớn vào Việt Nam với các khâu sản xuất sợi, dệt, nhuộm. Các dự án như 274 triệu USD của Far Eastern Group (Đài Loan) vào Bình dương, dự án 600 triệu USD của Công ty Hyosung (Hàn Quốc) vào Đồng Nai, dự án 300 triệu USD của Công ty TNHH Worldon Vietnam (Hồng Kông) vào Thành phố Hồ Chí Minh…

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu hàng dệt may 9 tháng đầu năm 2015

ĐVT: USD

Thị trường 9T/2015 9T/2014 +/-(%) 9T/2015  so với cùng kỳ
Tổng kim ngạch        16.997.262.975        15.519.669.418 +9,52
Hoa Kỳ           8.328.849.068           7.356.674.922 +13,21
Nhật Bản           2.032.807.976           1.924.562.667 +5,62
Hàn Quốc           1.542.703.748           1.541.094.548 +0,10
Anh              526.496.260              428.626.945 +22,83
Đức              498.258.273              570.094.281 -12,60
Trung Quốc              471.607.920              346.885.265 +35,96
Canada              414.943.225              364.845.180 +13,73
Tây Ban Nha              391.443.827              519.391.557 -24,63
Hà Lan              364.789.773              266.632.070 +36,81
Pháp              241.078.862              132.557.621 +81,87
Đài Loan              176.788.457              153.523.193 +15,15
Hồng Kông              173.329.813              127.735.482 +35,69
Campuchia              157.754.112              106.100.492 +48,68
Italia              155.148.664              138.283.684 +12,20
Bỉ              134.562.928              142.779.486 -5,75
Australia              106.796.028                97.317.438 +9,74
Indonesia                99.518.273                61.697.710 +61,30
Tiểu VQ Arập TN                94.642.705                84.796.911 +11,61
Chi Lê                74.512.061                74.380.417 +0,18
Mexico                74.038.592                81.969.666 -9,68
Nga                59.416.700              106.644.863 -44,29
Braxin                55.371.845                49.895.995 +10,97
Đan Mạch                54.803.873                62.633.472 -12,50
Malaysia                48.863.346                43.728.121 +11,74
Thụy Điển                48.630.582                57.494.506 -15,42
Singapore                47.127.832                33.733.269 +39,71
Philippin                44.577.194                31.986.374 +39,36
Ả Râp Xê Út                41.869.393                41.012.154 +2,09
Thái Lan                38.183.962                31.018.705 +23,10
Ba Lan                32.354.303                37.165.595 -12,95
Bangladesh                29.138.259                19.524.521 +49,24
Thổ Nhĩ Kỳ                28.672.957                52.049.165 -44,91
Ấn Độ                22.221.980                14.943.611 +48,71
Panama                19.923.100                14.456.648 +37,81
Achentina                18.576.686                11.437.136 +62,42
Nauy                16.786.491                16.710.988 +0,45
Nam Phi                14.730.893                16.064.878 -8,30
New Zealand                11.786.100                10.607.976 +11,11
Áo                11.398.865                11.881.170 -4,06
Israel                11.370.249                11.610.046 -2,07
Myanma                  9.479.793                10.460.257 -9,37
Séc                  8.544.026                13.427.557 -36,37
Phần Lan                  8.265.566                12.407.878 -33,38
Thụy Sỹ                  7.165.250                10.048.806 -28,70
Nigieria                  5.843.653                14.966.342 -60,95
Gana                  5.785.130                     323.563 +1687,95
Lào                  5.384.900                  7.640.521 -29,52
Hy Lạp                  5.277.574                  4.581.037 +15,20
Senegal                  4.979.971                               - *
Angola                  3.708.878                  9.191.802 -59,65
Ai cập                  3.413.064                  4.101.698 -16,79
Ucraina                  3.134.689                  5.218.874 -39,94
Slovakia                  2.123.052                  3.834.706 -44,64
Hungary                  1.303.995                  6.276.165 -79,22
Bờ biển Ngà                     512.583                               - *

---------------------------

Tags: đầu tư,