tư vấn thương hiệu tư vấn thương hiệu tư vấn chiến lược thương hiệu đơn vị tổ chức sự kiện

Bamboo, Rattan, Vietnam Handicraft, INVESTMENT, Barotex

Barotex

Quên mật khẩu / Lost password? (close)
(Tiếng Việt) Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Anh tăng trưởng
02/01/2014
Việt Nam xuất khẩu sang Anh những mặt hàng như: điện thoại các loại và linh kiện, giày dép, hàng dệt may, gỗ và sản phẩm, cà phê, hạt điều, hạt tiêu, cao su… trong đó đạt kim ngạch cao nhất là mặt hàng điện thoại và linh kiện, với trị giá 1.125.610.016 USD, tăng 47,86% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 35,5% tổng kim ngạch xuất khẩu, tính riêng trong tháng 10/2013, Việt Nam đã thu về từ mặt hàng này trị giá 131.856.786 USD.

Mặt hàng giày dép vẫn giữ vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu, với trị giá đạt 445.849.477 USD, tăng 9,32% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là hàng dệt may, thu về 392.012.820 USD, tăng nhẹ 5,31%.

Giá xuất khẩu một số hàng dệt may sang Anh tháng 10/2013

Chủng loại ĐVT Giá Cửa khẩu Mã GH
Áo veston nam 2 lớp chiếc $35.00 Cảng Hải Phòng FOB
Áo jacket nữ 3 lớp chiếc $32.91 Cảng Hải Phòng FOB
Áo khoác dệt kim nam 1 lớp NITRO chiếc $23.85 Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội) FOB
Áo khoác nữ có mũ 2 lớp chiếc $30.37 Cảng Hải Phòng FOB

Trong 10 tháng đầu năm 2013, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 177,45%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 15,88%; hàng thủy sản tăng 26,8%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 11,98%; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù tăng 22,76%; hạt tiêu tăng 23,7%; sản phẩm từ sắt thép 18,13%; sản phẩm gốm sứ tăng 60,48%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 27,17%; sản phẩm mây tre, cói và thảm 18,99%; sản phẩm từ cao su tăng 12,63%.

Đáng chú ý nhóm hàng phương tiện, vận tải và phụ tùng tăng hơn 10 lần so với cùng kỳ năm trước, thu về 65.412.101 USD.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Anh 10 tháng đầu năm 2013

Mặt hàng XK ĐVT 10Tháng/2012 10Tháng/2013 %tăng, giảm 10Tháng/2013 so với 10Tháng/2012
Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)  Lượng (%)  Trị giá (%)
Tổng 2.396.120.227 3.168.358.909 32,23
Điện thoại các loại và linh kiện USD 761.267.317 1.125.610.016 47,86
Giày dép các loại USD 407.840.799 445.849.477 9,32
Hàng dệt may USD 372.261.818 392.012.820 5,31
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện USD 123.302.688 342.099.830 177,45
Gỗ và sp gỗ USD 151.500.759 175.561.694 15,88
Hàng thủy sản USD 92.735.404 117.586.611 26,8
Cà phê Tấn 31.854 719.984.855 33.502 73.403.765 5,17 -89,8
Sản phẩm từ chất dẻo USD 68409857 71.243.976 4,14
Phương tiện vận tải và phụ tùng 5.462.205 65.412.101 1097,54
Hạt điều Tấn 6.625 44.111.397 6955 43.012.491 4,98 -2,49
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác USD 36.262.402 40.605.684 11,98
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù USD 29.006.315 35.607.896 22,76
Hạt tiêu Tấn 3.136 23.406.611 4.033 28.953.575 28,6 23,7
Sp từ sắt thép USD 22.787.237 26.919.171 18,13
Xơ, sợi dệt các loại Tấn 18.471 26.931.741 18.055 22.900.945 -2,25 -14,97
Sp gốm sứ USD 7.555.894 12.125.838 60,48
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc USD 9.030.662 11.484.303 27,17
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm USD 5.877.888 6.994.298 18,99
Cao su Tấn 1831 5.355.973 2.063 5.044.003 12,67 -5,82
Sản phẩm từ cao su USD 2.915.500 3.283.792 12,63
Hàng rau quả USD 3.237.615 3.132.359 -3,25
Dây điện và dây cáp điện USD 5.053.909 2.548.780 -49,57
Giấy và các sp từ giấy USD 3.242.426 1.482.238 -54,29
Sắt thép các loại Tấn 1672 2.909.949 914 1.265.003 -45,33 -56,53
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm USD 1.365.134 1.260.454 -7,67
Hóa chất USD 914.220 194.394 -78,74

Theo Vinanet

---------------------------

Tags: gốm, gốm sứ, tre,